Nội dung chính
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành nhằm chi tiết hoá các quy định của Luật Lâm nghiệp, Luật Đa dạng sinh học và Luật Thủy sản về quản lý loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đồng thời thực hiện các cam kết của Việt Nam với Công ước CITES.

Phạm vi và mục tiêu của Thông tư
Thông tư quy định chi tiết một số điều của các luật liên quan, tập trung vào:
- Quản lý loài thực vật rừng và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Ưu tiên bảo vệ các loài có giá trị sinh thái và kinh tế cao.
- Hướng dẫn nuôi, cứu hộ, tái thả và khai thác mẫu vật hợp pháp.
- Thực thi các cam kết quốc tế theo CITES.
Phân loại loài nguy cấp, quý, hiếm
Theo Thông tư, các loài được chia thành hai nhóm chính:
Nhóm I – Loài nghiêm cấm khai thác
Loài thuộc Nhóm I không được khai thác, thu thập mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại. Nhóm này bao gồm:
- Nhóm IA: Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Nhóm IB: Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Nhóm II – Loài hạn chế khai thác
Loài thuộc Nhóm II cho phép khai thác dưới các điều kiện nghiêm ngặt, nhằm bảo vệ nguồn gen và duy trì quần thể tự nhiên. Phân chia:
- Nhóm IIA: Thực vật rừng hạn chế khai thác.
- Nhóm IIB: Động vật rừng hạn chế khai thác.
Nguyên tắc bảo tồn và bảo vệ
Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, xuất nhập khẩu mẫu vật phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại và sinh trưởng của loài trong tự nhiên, đồng thời phải có nguồn gốc hợp pháp.
Đối với động vật nguy cấp, quý, hiếm, việc nuôi sinh sản và xuất khẩu chỉ được thực hiện với cá thể từ thế hệ F2 trở lên, sau khi Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường kiểm soát.
Hoạt động cần tuân thủ quy định
Đối với các hoạt động như điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường sống, đường di chuyển hay nơi ăn của loài, người thực hiện phải:
- Xin phép và tuân thủ các quy định của Thông tư và pháp luật liên quan.
- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến quần thể tự nhiên.
Không được sử dụng các công cụ, phương tiện tiêu diệt như vũ khí, chất độc, bẫy điện, bẫy lưới, thiết bị phát tiếng kêu động vật, trừ khi có giấy phép đặc biệt cho nghiên cứu khoa học hoặc bảo tồn.
Biện pháp bảo tồn thực tiễn
Đối với các loài Nhóm I sinh sống tự nhiên, Thông tư yêu cầu bảo tồn tại chỗ thông qua việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc thực hiện các biện pháp bảo vệ nơi sinh, nơi di trú theo quy định pháp luật.
Đối với cả Nhóm I và Nhóm II, việc bảo tồn chuyển chỗ được thực hiện qua các hoạt động:
- Cứu hộ, nuôi, trồng cấy nhân tạo.
- Lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật.
- Thả lại, chuyển vị bảo tồn để phục hồi quần thể tại môi trường tự nhiên.
Xử lý trường hợp động vật nguy cấp gây nguy hiểm
Khi loài nguy cấp, quý, hiếm đe dọa tài sản hoặc tính mạng, người dân, tổ chức phải ngay lập tức áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xua đuổi và báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân xã.
Nếu biện pháp xua đuổi không hiệu quả và động vật tấn công trong khu rừng đặc dụng hoặc khu bảo tồn, UBND xã có thẩm quyền quyết định bắt giữ hoặc áp dụng biện pháp phòng vệ, đồng thời báo cáo kịp thời cơ quan quản lý chuyên ngành.
Minh Hiển